Thuế GTGT 23 tháng 10, 2026

Chỉ tiêu tờ khai GTGT Quý 3/2026 cần kiểm tra trước khi nộp

Hướng dẫn chi tiết các chỉ tiêu tờ khai thuế GTGT Quý 3/2026 (Mẫu 01/GTGT) cần kiểm tra kỹ lưỡng trước khi nộp để tránh rủi ro bị ấn định thuế, phạt chậm nộp và sai sót số liệu: nhóm chỉ tiêu MUA VÀO & khấu trừ ([21], [22], [23], [24], [25]); nhóm DOANH THU & bán ra ([26]-[34a] phân loại thuế suất 0%, 5%, 10%, 8% giảm theo Phụ lục III NĐ 174/2025/NĐ-CP, các TH đặc thù [32a][32b][34a]); nhóm ĐIỀU CHỈNH & nghĩa vụ cuối kỳ ([37] giảm, [38] tăng khấu trừ, [40a][40] phải nộp, [41][42][43] chưa khấu trừ hết/hoàn/chuyển kỳ).

📑 Mục lục

    Trước khi nộp tờ khai thuế GTGT Quý 3/2026, DN cần rà soát kỹ 3 nhóm chỉ tiêu tờ khai GTGT Quý 3 trên Mẫu 01/GTGT: (1) Mua vào & khấu trừ ([21] không phát sinh, [22] khớp [43] kỳ trước, [23][24][25] đầu vào/khấu trừ, [23a][24a] hàng nhập khẩu); (2) Doanh thu & bán ra ([26]-[33] phân loại 0/5/8/10%, [32a][32b][34a] trường hợp đặc thù, 8% giảm cần Bảng kê theo Phụ lục III NĐ 174/2025/NĐ-CP); (3) Điều chỉnh & nghĩa vụ cuối kỳ ([37] giảm/[38] tăng khấu trừ do thanh toán, [40a][40] phải nộp, [41][42][43] chưa khấu trừ hết/đề nghị hoàn/chuyển kỳ). Rà soát kỹ giúp tránh bị ấn định thuế và phạt số liệu sai.

    Thông tin văn bản

    Mẫu tờ khai01/GTGT (TT 89/2026/TT-BTC)
    3 nhóm chỉ tiêuMua vào | Doanh thu bán ra | Nghiệm vụ cuối kỳ
    Nhóm 1 - Mua vào[21], [22], [23]/[24]/[23a]/[24a], [25]
    Nhóm 2 - Bán ra[26], [27]/[28], [29]-[33] theo thuế suất, [32a]/[32b]/[34a]
    Nhóm 3 - Nghĩa vụ[37]/[38] điều chỉnh, [40a]/[40] phải nộp, [41]/[42]/[43]
    Thuế suất giảm 8%Hết 31/12/2026 - cần Bảng kê Phụ lục III NĐ 174/2025/NĐ-CP
    Hạn nộp Q3/202631/10/2026 (điều chỉnh 02/11/2026 do thứ 7)
    Hotline SmartAcc0936 468 469

    Việc rà soát kỹ các chỉ tiêu tờ khai GTGT Quý 3/2026 trước khi nộp là bước TỐI QUAN TRỌNG giúp doanh nghiệp tránh rủi ro bị ấn định thuế, phạt chậm nộp và sai sót số liệu. Anh Minh — kế toán Công ty TNHH Xuất khẩu Đông Dương — vừa hỏi SmartAcc: "Em sắp nộp tờ khai GTGT Q3, nhưng không chắc chỉ tiêu [22] lấy đúng chưa, có nên đưa HĐ chưa thanh toán vào [25] không, và nhóm 8% giảm thì có cần Bảng kê riêng không?". Câu trả lời: [22] = [43] của Q2, [25] chỉ ghi phần đủ điều kiện khấu trừ, 8% giảm cần Bảng kê Phụ lục III NĐ 174/2025.

    Bài này SmartAcc tổng hợp đầy đủ các chỉ tiêu tờ khai GTGT Quý 3/2026 (Mẫu 01/GTGT) cần kiểm tra theo 3 nhóm: Mua vào & khấu trừ, Doanh thu & bán ra, Điều chỉnh & nghĩa vụ cuối kỳ. Xem thêm bài Khai thuế GTGT Quý 3/2026 Mẫu 01/GTGT chi tiết để hiểu từng chỉ tiêu sâu hơn.

    Tổng quan 3 nhóm kiểm tra: (1) Mua vào: [21] không phát sinh, [22] khớp kỳ trước, [23][24][25] đầu vào/khấu trừ, [23a][24a] NK; (2) Bán ra: [26] không chịu thuế, [27][28] tổng, [29]-[33] phân loại 0/5/8/10%, [32a][32b][34a] đặc thù; (3) Nghĩa vụ cuối kỳ: [37][38] điều chỉnh, [40a][40] phải nộp, [41][42][43] khấu trừ/hoàn/chuyển.

    3 điểm sai sót PHỔ BIẾN nhất

    • [22] không khớp [43] kỳ trước — CQT yêu cầu giải trình, mất thời gian.
    • Đưa toàn bộ [24] vào [25] — khai thừa phần không đủ điều kiện khấu trừ.
    • Nhóm 8% giảm thiếu Bảng kê — bị truy thu lên 10% + phạt.

    I. Nhóm chỉ tiêu Mua vào & Khấu trừ thuế GTGT

    Khi rà soát các chỉ tiêu đầu vào, DN cần đối chiếu chặt chẽ với hóa đơn điện tử hợp pháp và sổ kế toán:

    Chỉ tiêuNội dungLưu ý rà soát
    [21] Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ Chỉ đánh dấu "X" khi trong kỳ ĐỒNG THỜI không phát sinh mua và không phát sinh bán hàng hóa, dịch vụ. Nếu có bất kỳ HĐ nào, TUYỆT ĐỐI KHÔNG chọn chỉ tiêu này.
    [22] Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang Lấy chính xác số liệu từ chỉ tiêu [43] của tờ khai kỳ trước (Q2/2026). Cần theo dõi liên tục và đối chiếu hồ sơ khai thuế đã nộp. Sai số là lỗi phổ biến nhất.
    [23] & [24] Giá trị và thuế GTGT mua vào Phản ánh tổng giá trị HHDV mua vào chưa thuế và tổng thuế GTGT đầu vào tương ứng. [23a] & [24a] theo dõi RIÊNG hàng nhập khẩu để đối chiếu với tờ khai hải quan.
    [25] Thuế GTGT đầu vào ĐƯỢC KHẤU TRỪ KHÔNG phải toàn bộ số thuế tại [24] đều được đưa vào đây. Chỉ khai phần đáp ứng ĐỦ điều kiện:
    • Có HĐ hợp pháp;
    • Phục vụ SXKD chịu thuế;
    • Có chứng từ thanh toán KDTM với HĐ ≥ 5 triệu;
    • Phân bổ đúng tỷ lệ nếu dùng chung.
    [22]=[43]Khớp kỳ trước
    5 triệuNgưỡng chứng từ KDTM
    8% giảmHết 31/12/2026
    [42]≤[41]Hoàn ≤ chưa khấu trừ

    II. Nhóm chỉ tiêu Doanh thu & Thuế GTGT bán ra

    Quá trình kiểm tra doanh thu bán ra đòi hỏi sự phân loại chính xác theo từng nhóm thuế suất để tránh lệch số liệu:

    1. [26] HHDV bán ra KHÔNG chịu thuế GTGT
      Ghi nhận doanh thu thuộc đối tượng không chịu thuế (sản phẩm nông nghiệp chưa chế biến bán giữa DN, dịch vụ y tế, giáo dục...). Phân biệt rõ với các chỉ tiêu [32a], [32b], [34a].
    2. [27] & [28] Doanh thu & Tổng thuế GTGT đầu ra chịu thuế
      Được tổng hợp theo công thức chuẩn dựa trên các mức thuế suất.
    3. [29], [30], [31], [32], [33] Phân loại theo thuế suất
      • [29]: Thuế suất 0% (xuất khẩu).
      • [30]/[31]: Thuế suất 5% và thuế GTGT tương ứng.
      • [32]/[33]: Thuế suất 10% (hoặc 8% giảm) và thuế GTGT tương ứng.
      • Nhóm 8% giảm đến hết 31/12/2026: cần xác định đúng đối tượng và lập Bảng kê giảm thuế kèm tờ khai theo Phụ lục III Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
    4. [32a], [32b], [34a] Các trường hợp đặc thù
      • [32a]: HHDV không phải kê khai, tính thuế GTGT (bồi thường, tài sản góp vốn).
      • [32b] (chỉ tiêu MỚI): Giá trị bán ra không tính vào giá tính thuế theo quy định. LƯU Ý: KHÔNG đưa mọi HĐ không có tiền thuế vào đây nếu không thuộc trường hợp được trừ.
      • [34a]: Doanh thu ngoài phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT. Cần phân loại chuẩn xác theo bản chất giao dịch.
    Cảnh báo nhóm 8% giảm: Nhiều DN quên lập Bảng kê giảm thuế theo Phụ lục III NĐ 174/2025/NĐ-CP → bị CQT truy thu phần chênh lệch lên 10% + phạt sai thuế suất. Rà soát kỹ danh mục HH được giảm 8% trước khi khai.

    III. Nhóm chỉ tiêu Điều chỉnh & Xác định nghĩa vụ thuế cuối kỳ

    1. [37] & [38] Điều chỉnh giảm/tăng thuế GTGT được khấu trừ
      • [37]: Áp dụng khi mua hàng trả chậm/trả góp ≥ 5 triệu đến kỳ đến hạn thanh toán mà chưa có chứng từ thanh toán KDTM — kê khai tại kỳ phát sinh, KHÔNG lập hồ sơ khai bổ sung kỳ trước.
      • [38]: Dùng để kê khai TĂNG LẠI khi sau đó đã có chứng từ thanh toán hợp lệ.
    2. [40a] & [40] Thuế GTGT PHẢI NỘP trong kỳ
      Xác định theo công thức: [40a] = [35] - [25] - [22] + [37] - [38] (nếu kết quả âm thì KHÔNG ghi số âm — xử lý ở nhóm khấu trừ [41][42][43]).
    3. [41], [42], [43] Thuế GTGT chưa khấu trừ hết — Đề nghị hoàn — Chuyển kỳ sau
      • [41]: Thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này.
      • [42]: Thuế GTGT đề nghị hoàn — BẮT BUỘC [42] ≤ [41].
      • [43]: Số dư cuối cùng chuyển sang kỳ sau — sẽ ghi vào [22] của tờ khai Q4/2026. Phải khớp 100%.
    Lưu ý quan trọng về [37]/[38]: Khai [37] và [38] theo kỳ phát sinh — KHÔNG được lập hồ sơ khai bổ sung quay lại kỳ trước. Đây là điểm khác biệt với các chỉ tiêu điều chỉnh thông thường.

    IV. Ví dụ thực tế

    Ví dụ 1 — Công ty Đông Dương rà soát [22] & [43] kỳ Q2/2026

    Công ty TNHH Xuất khẩu Đông Dương chuẩn bị nộp tờ khai GTGT Q3/2026. Kế toán cần kiểm tra:

    • Mở tờ khai Q2/2026 đã nộp → lấy chính xác số [43] = 85.000.000 đồng.
    • Khai vào [22] của Q3/2026 = 85.000.000 đồng.
    • Nếu nhầm (ví dụ ghi 85.500.000) → chênh lệch 500.000 → CQT phát hiện qua đối chiếu dữ liệu, yêu cầu giải trình.

    Ví dụ 2 — Công ty X khai nhầm [24] vào [25]

    Công ty TNHH TM X có HĐ mua vào tổng [24] = 150 triệu thuế GTGT. Trong đó có 1 HĐ 30 triệu CHƯA có chứng từ thanh toán KDTM (HĐ 25 triệu + thuế 2,5 triệu).

    • SAI: Khai [25] = 150 triệu toàn bộ.
    • ĐÚNG: [25] = 150 - 2,5 = 147,5 triệu (loại phần không đủ điều kiện khấu trừ).
    • Khi có chứng từ thanh toán → khai bổ sung [38] tăng thuế được khấu trừ kỳ phát sinh thanh toán.

    Ví dụ 3 — Công ty Y phân loại nhóm 8% giảm

    Công ty TNHH Y bán 3 nhóm hàng Q3/2026: mỹ phẩm (10%), vật liệu xây dựng (8% giảm), xuất khẩu (0%).

    • Mỹ phẩm: Khai vào [32] (giá) & [33] (thuế) với thuế suất 10%.
    • Vật liệu xây dựng: Khai vào [32] & [33] với thuế suất 8% + LẬP Bảng kê giảm thuế Phụ lục III NĐ 174/2025.
    • Xuất khẩu: Khai vào [29] thuế suất 0%.
    • Thiếu Bảng kê 8% → CQT truy thu chênh lệch 2% × doanh thu VLXD + phạt sai thuế suất 20% số thuế truy thu.

    V. Checklist 10 bước rà soát trước khi nộp

    1. Kiểm tra [21]
      Chỉ chọn khi KHÔNG có mua và không có bán. Có HĐ nào → bỏ "X".
    2. Đối chiếu [22] với [43] Q2/2026
      Mở tờ khai Q2 đã nộp, copy chính xác số dư cuối kỳ.
    3. Phân tách [23]/[23a] và [24]/[24a]
      Hàng NK khai riêng để đối chiếu với tờ khai hải quan.
    4. Rà soát [25] đủ điều kiện khấu trừ
      Loại HĐ chưa thanh toán KDTM, HĐ không hợp pháp, HĐ DN TT06.
    5. Phân loại chính xác [29]-[33] theo thuế suất
      0%/5%/8%/10% — đặc biệt rà soát nhóm 8% giảm.
    6. Lập Bảng kê 8% giảm (nếu có)
      Theo Phụ lục III NĐ 174/2025/NĐ-CP, nộp kèm tờ khai.
    7. Phân biệt [32a], [32b], [34a]
      Không nhầm lẫn các TH đặc thù.
    8. Khai [37]/[38] khi có mua trả chậm
      Theo kỳ phát sinh, không khai bổ sung.
    9. Kiểm tra [42] ≤ [41]
      Số đề nghị hoàn không vượt số chưa khấu trừ.
    10. Lưu [43] cho tờ khai kỳ sau
      Đây sẽ là [22] của Q4/2026.

    Câu hỏi thường gặp

    Có bắt buộc nộp Bảng kê 8% giảm kèm tờ khai Q3 không?

    CÓ. Theo Phụ lục III NĐ 174/2025/NĐ-CP, DN có doanh thu HH được giảm 8% BẮT BUỘC lập Bảng kê giảm thuế kèm tờ khai GTGT. Thiếu Bảng kê → CQT truy thu lên 10%.

    [22] khai sai 1 đồng có bị phạt không?

    KHÔNG phạt tiền ngay nếu sai nhỏ, nhưng CQT sẽ yêu cầu lập Tờ khai bổ sung. Nếu sai dẫn đến tính thiếu thuế → bị phạt sai sót + tiền chậm nộp 0,03%/ngày.

    HĐ mua trả chậm đã quá hạn thanh toán nhưng chưa trả có được khấu trừ?

    Tạm KHÔNG được khấu trừ — khai [37] để GIẢM thuế khấu trừ tại kỳ phát sinh đến hạn. Khi thanh toán → khai [38] tăng lại.

    Chỉ tiêu [32b] mới áp dụng khi nào?

    [32b] khai giá trị bán ra không tính vào giá tính thuế (vd: khoản chiết khấu thương mại, bồi thường...). LƯU Ý: không phải mọi HĐ không có tiền thuế đều vào đây — chỉ các TH được pháp luật quy định.

    Đề nghị hoàn [42] có bị giới hạn không?

    CÓ. [42] ≤ [41] — tối đa bằng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này. Nếu khai [42] > [41] → tờ khai bị CQT từ chối, phải nộp lại.

    Hàng xuất khẩu khai chỉ tiêu nào?

    Chỉ tiêu [29] — doanh thu chịu thuế suất 0%. Nếu đủ điều kiện hoàn → chuyển [41] → [42] đề nghị hoàn. Xem 5 trường hợp sử dụng HĐ GTGT 2026.

    HĐ phục vụ hoạt động không chịu thuế có khai [25] không?

    KHÔNG. Thuế GTGT đầu vào của HHDV phục vụ hoạt động không chịu thuế → KHÔNG được khấu trừ. Nếu dùng chung → phân bổ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế/tổng doanh thu.

    Hạn nộp tờ khai Q3/2026 là ngày nào?

    31/10/2026 (Thứ Bảy) → điều chỉnh sang 02/11/2026 (Thứ Hai) theo khoản 7 Điều 3 NĐ 252/2026/NĐ-CP. Xem bài Chậm nộp tờ khai GTGT T9/2026 không bị phạt.


    SmartAcc — Dịch vụ Rà soát tờ khai GTGT trọn gói

    Việc rà soát các chỉ tiêu tờ khai GTGT Quý 3/2026 đúng chuẩn là nền tảng tránh phạt vi phạm. SmartAcc sẵn sàng đồng hành:

    Dịch vụ SmartAcc cung cấp

    • Rà soát toàn bộ 20+ chỉ tiêu tờ khai GTGT Q3/2026 trước khi nộp.
    • Đối chiếu [22] với [43] kỳ trước — phát hiện lệch số ngay.
    • Phân loại chính xác HHDV theo thuế suất 0%/5%/8%/10% — tối ưu khai đúng.
    • Lập Bảng kê giảm thuế 8% theo Phụ lục III NĐ 174/2025 chuẩn chỉnh.
    • Kiểm tra [25] đủ điều kiện khấu trừ — loại HĐ rủi ro (DN TT06, HĐ thu hồi).
    • Lập hồ sơ hoàn thuế qua [42] cho DN xuất khẩu.
    • Đại diện giải trình với CQT khi có yêu cầu đối chiếu số liệu.
    📞 Hotline tư vấn: 0936 468 469
    Liên hệ SmartAcc ngay để được chuyên gia tư vấn hoàn toàn miễn phí về rà soát tờ khai GTGT Q3/2026 trước khi nộp.

    Từ khóa SEO liên quan

    Bài viết này phù hợp với các tìm kiếm: chỉ tiêu tờ khai GTGT Quý 3 rà soát tờ khai GTGT 2026 kiểm tra Mẫu 01/GTGT trước nộp chỉ tiêu 22 25 đầu vào chỉ tiêu 32b 34a đặc thù chỉ tiêu 37 38 trả chậm NĐ 174/2025/NĐ-CP giảm 8% Phụ lục III Bảng kê giảm thuế chỉ tiêu 41 42 43 hoàn thuế [22] khớp [43] kỳ trước hàng nhập khẩu 23a 24a chứng từ KDTM 5 triệu SmartAcc rà soát GTGT.

    Long-tail keywords: các chỉ tiêu quan trọng cần kiểm tra trước khi nộp tờ khai GTGT Quý 3 2026, chỉ tiêu 22 lấy từ đâu khi khai GTGT Q3, chỉ tiêu 25 có bằng chỉ tiêu 24 không, nhóm 8% giảm có cần Bảng kê riêng không, chỉ tiêu 32b khai giá trị gì, chỉ tiêu 37 38 áp dụng khi nào, chỉ tiêu 42 có được vượt 41 không, HĐ mua trả chậm chưa thanh toán khai thế nào.

    Văn bản pháp lý liên quan: Thông tư 89/2026/TT-BTC (Phụ lục 1 - Mẫu 01/GTGT), Nghị định 174/2025/NĐ-CP (Phụ lục III - Bảng kê giảm thuế 8%), Thông tư 91/2026/TT-BTC (chứng từ thanh toán KDTM), Luật Thuế GTGT 2024, Nghị định 252/2026/NĐ-CP (hạn nộp HSKT), Nghị định 125/2020/NĐ-CP (xử phạt VPHC).

    📌 Lưu ý từ SmartAcc:

    SmartAcc lưu ý khi rà soát tờ khai GTGT Q3/2026: (1) [21] chỉ đánh dấu "X" khi KHÔNG phát sinh cả mua và bán — DN có bất kỳ HĐ nào thì tuyệt đối không chọn, chọn sai bị CQT yêu cầu giải trình; (2) [22] phải khớp [43] kỳ trước — đây là điểm sai sót phổ biến nhất, cần đối chiếu với tờ khai Q2/2026 đã nộp; (3) [25] không bằng [24] — chỉ ghi phần đủ điều kiện khấu trừ (có HĐ hợp pháp, phục vụ SXKD chịu thuế, có chứng từ KDTM với HĐ ≥ 5 triệu theo TT 91/2026); (4) Nhóm 8% giảm đến hết 31/12/2026 BẮT BUỘC lập Bảng kê giảm thuế kèm tờ khai theo Phụ lục III NĐ 174/2025/NĐ-CP — thiếu Bảng kê sẽ bị truy thu lại 10%; (5) [37] và [38] áp dụng khi mua trả chậm/trả góp ≥ 5 triệu chưa thanh toán KDTM; (6) [42] đề nghị hoàn KHÔNG được vượt quá [41]; xem thêm Khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT chi tiết. Cần tư vấn: hotline SmartAcc 0936 468 469.

    Nguồn tham khảo: Thư viện Pháp luật

    Cần tư vấn miễn phí về thuế gtgt?

    Đội ngũ chuyên gia SmartAcc sẵn sàng hỗ trợ bạn 24/7.

    Tư vấn miễn phí →