Áp dụng từ 01/07/2026, Mẫu tờ khai 01/GTGT ban hành kèm Phụ lục 1 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định rõ cách kê khai chỉ tiêu 37 38 thuế GTGT: chỉ tiêu [37] cho điều chỉnh GIẢM và chỉ tiêu [38] cho điều chỉnh TĂNG thuế GTGT đầu vào. Áp dụng cho 4 trường hợp: (1) mua trả chậm/trả góp ≥ 5 triệu chưa/đã có chứng từ thanh toán không tiền mặt; (2) điều chỉnh sai sót kỳ trước (không tăng thuế nộp kỳ gốc); (3) nhận HĐ điều chỉnh/thay thế theo khoản 5 Điều 10 TT 91/2026/TT-BTC; (4) chuyển đổi phương pháp khấu trừ sang trực tiếp. Đa số trường hợp KHÔNG phải lập KHBS.
Thông tin văn bản
| Căn cứ chính | Phụ lục 1 TT 89/2026/TT-BTC (Mẫu 01/GTGT) |
|---|---|
| Hiệu lực áp dụng | 01/07/2026 |
| Chỉ tiêu [37] | Điều chỉnh GIẢM thuế GTGT đầu vào |
| Chỉ tiêu [38] | Điều chỉnh TĂNG thuế GTGT đầu vào |
| Số trường hợp áp dụng | 4 nhóm |
| Ngưỡng mua trả chậm | ≥ 5 triệu đồng/lần |
| Văn bản HĐ điều chỉnh | Khoản 5 Điều 10 TT 91/2026/TT-BTC |
| Thời hạn khai bổ sung | 5 năm (Khoản 5 Điều 12 Luật QLT 2025) |
| Hotline SmartAcc | 0936 468 469 |
Cần kê khai chỉ tiêu 37 và 38 trên tờ khai 01/GTGT thế nào cho đúng? Anh Quang — kế toán trưởng công ty xây dựng — vừa hỏi SmartAcc: "Em vừa nhận hóa đơn điều chỉnh giảm 20 triệu từ nhà cung cấp cho lô hàng tháng trước. Em kê khai ở chỉ tiêu nào? Có phải làm bổ sung KHBS không?". Câu trả lời: kê khai trực tiếp vào chỉ tiêu [37] kỳ hiện tại, KHÔNG phải lập KHBS — nhưng chỉ khi không làm tăng thuế phải nộp của kỳ gốc.
Áp dụng từ 01/07/2026, Mẫu tờ khai 01/GTGT ban hành kèm Phụ lục 1 Thông tư 89/2026/TT-BTC mang lại những thay đổi quan trọng trong việc xử lý điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT đầu vào. Bài này SmartAcc hướng dẫn kê khai chỉ tiêu [37] (điều chỉnh giảm) và chỉ tiêu [38] (điều chỉnh tăng) trong 4 trường hợp thực tế thường gặp.
Tóm tắt 3 điểm cốt lõi
- Chỉ tiêu [37]/[38] dùng khi điều chỉnh trên tờ khai 01/GTGT theo TT 89/2026 — không phải lập tờ khai bổ sung KHBS trong 3/4 trường hợp.
- Bắt buộc KHBS khi việc điều chỉnh làm TĂNG thuế phải nộp hoặc GIẢM thuế đã được hoàn của kỳ gốc.
- Thời hạn khai bổ sung: 5 năm kể từ hết hạn nộp hồ sơ kỳ có sai sót (khoản 5 Điều 12 Luật QLT 2025), trước khi CQT công bố quyết định thanh/kiểm tra.
I. Hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp (≥ 5 triệu đồng)
Đối với các giao dịch mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo từng lần mua:
Kỳ đến hạn thanh toán — CHƯA có chứng từ
- Kế toán kê khai ĐIỀU CHỈNH GIẢM số thuế GTGT đầu vào vào chỉ tiêu [37] của kỳ tính thuế đó.
- Không cần lập hồ sơ khai bổ sung KHBS.
Khi BỔ SUNG chứng từ thanh toán không tiền mặt
- Kế toán được kê khai KHẤU TRỪ LẠI số thuế GTGT đầu vào vào chỉ tiêu [38] tại kỳ nhận được chứng từ.
- Cũng không cần lập KHBS.
II. Điều chỉnh sai sót của kỳ tính thuế trước
Việc kê khai điều chỉnh trực tiếp trên kỳ hiện tại phụ thuộc vào bản chất của sai sót đối với kỳ gốc:
Kê khai trực tiếp vào [37] hoặc [38] — không lập KHBS
- Hóa đơn bỏ sót / Hóa đơn chính tăng: khi đưa về kỳ gốc mà làm GIẢM số thuế phải nộp hoặc TĂNG số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau → kê khai số thuế GTGT được khấu trừ vào chỉ tiêu [38] của kỳ hiện tại (kỳ phát hiện sai sót).
- Hóa đơn điều chỉnh giảm (chiết khấu, hàng bán bị trả lại, giảm giá): khi đưa về kỳ gốc mà chỉ làm GIẢM số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (không làm tăng thuế phải nộp hay giảm thuế được hoàn) → kê khai vào chỉ tiêu [37] của kỳ hiện tại.
Trường hợp BẮT BUỘC lập Hồ sơ khai bổ sung (KHBS)
III. Nhận hóa đơn điều chỉnh, thay thế theo TT 91/2026/TT-BTC
Trường hợp người mua nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế thuộc các trường hợp tại khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC → kê khai trực tiếp vào:
- Chỉ tiêu [37] — nếu điều chỉnh GIẢM.
- Chỉ tiêu [38] — nếu điều chỉnh TĂNG.
Tại kỳ tính thuế NHẬN được hóa đơn — không phải kê khai bổ sung kỳ phát sinh.
5 trường hợp điều chỉnh phổ biến
- Thay đổi giá trị, khối lượng khi thanh toán/quyết toán dự án
Điều chỉnh giá theo quy định nhà nước — thường gặp trong xây dựng cơ bản, dự án đầu tư công. - Chiết khấu thương mại theo số lượng, doanh số
Nhà cung cấp phát hành HĐ điều chỉnh giảm cuối kỳ dựa trên đạt mức doanh số cam kết. - Trả lại hàng hóa, dịch vụ; hoàn/giảm phí bảo hiểm
Hủy/chấm dứt giao dịch đã thu tiền trước. - Tổ chức tín dụng hoàn phí dịch vụ
Doanh nghiệp viễn thông điều chỉnh thẻ trả trước. - Điều chỉnh chênh lệch tỷ giá khi thanh toán mua bán khí thiên nhiên
Áp dụng cho các hợp đồng đặc thù ngành năng lượng.
IV. Chuyển đổi phương pháp tính thuế khấu trừ sang trực tiếp
Khi doanh nghiệp chuyển đổi từ phương pháp khấu trừ sang phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu:
- Số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết tại kỳ cuối cùng (sau khi đã tính vào chi phí TNDN hoặc nguyên giá TSCĐ) phải kê khai điều chỉnh GIẢM vào chỉ tiêu [37] tại kỳ tính thuế cuối cùng trước khi chuyển đổi.
- Trường hợp này thực hiện trực tiếp trên tờ khai, KHÔNG phải lập hồ sơ khai bổ sung KHBS.
V. Bảng tổng hợp quy tắc kê khai [37] và [38]
| Trường hợp phát sinh | Chỉ tiêu [37] (Giảm) | Chỉ tiêu [38] (Tăng) | Cần KHBS? |
|---|---|---|---|
| 1. Mua trả chậm ≥ 5tr chưa có chứng từ | Khi đến hạn thanh toán, chưa có chứng từ không tiền mặt | Khi đã bổ sung chứng từ không tiền mặt | Không |
| 2a. HĐ đầu vào bỏ sót / HĐ chính tăng (làm giảm thuế nộp kỳ gốc) | — | Kê khai kỳ hiện tại (kỳ phát hiện sai sót) | Không |
| 2b. HĐ điều chỉnh giảm (chỉ giảm khấu trừ chuyển kỳ, không tăng thuế nộp) | Kê khai kỳ hiện tại | — | Không |
| 2c. Điều chỉnh giảm làm TĂNG thuế nộp / GIẢM thuế đã hoàn kỳ gốc | Điều chỉnh trực tiếp trên kỳ gốc | Bắt buộc KHBS | |
| 3. Nhận HĐ điều chỉnh/thay thế (TT 91/2026) | Nếu HĐ điều chỉnh giảm | Nếu HĐ điều chỉnh tăng | Không |
| 4. Chuyển pp khấu trừ → trực tiếp | Thuế chưa khấu trừ hết tại kỳ cuối trước chuyển | — | Không |
VI. Lưu ý quan trọng về hồ sơ khai bổ sung và khai thuế điện tử
- Thời hạn khai bổ sung
Căn cứ khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025: NNT được khai bổ sung trong thời hạn 05 năm kể từ thời điểm hết hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ có sai sót (TRƯỚC khi công bố quyết định thanh tra, kiểm tra). - Khai thuế điện tử tự động
Theo Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BTC, Hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ TỰ ĐỘNG khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia và tạo lập tờ khai hỗ trợ NNT. Tuy nhiên, NNT vẫn chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của hồ sơ thuế đã nộp.
VII. Ví dụ thực tế
Ví dụ 1 — Anh Quang nhận HĐ điều chỉnh giảm 20 triệu (chiết khấu doanh số)
Công ty anh Quang mua nguyên vật liệu tháng 6/2026 giá 200 triệu (VAT 20 triệu). Tháng 8/2026 nhà cung cấp phát hành HĐ điều chỉnh giảm 20 triệu do đạt doanh số quý → giảm VAT 2 triệu.
- Đây thuộc trường hợp 3 — nhận HĐ điều chỉnh giảm theo TT 91/2026.
- Kê khai vào chỉ tiêu [37] của tờ khai GTGT tháng 8/2026: 2.000.000đ.
- Không cần lập KHBS kỳ gốc (tháng 6/2026).
Ví dụ 2 — Chị Hoa phát hiện bỏ sót HĐ đầu vào 15 triệu (VAT 1,5 triệu)
Chị Hoa phát hiện tháng 8/2026 rằng đã bỏ sót HĐ đầu vào ngày 15/06/2026 giá 15 triệu, VAT 1,5 triệu. Kỳ tháng 6/2026 công ty vẫn còn thuế đầu vào chưa khấu trừ hết.
- Đây thuộc trường hợp 2a — HĐ bỏ sót làm tăng số thuế được khấu trừ chuyển kỳ.
- Kê khai vào chỉ tiêu [38] của tờ khai tháng 8/2026: 1.500.000đ.
- Không cần KHBS.
Ví dụ 3 — Công ty anh Bình bị điều chỉnh giảm làm tăng thuế phải nộp kỳ trước
Công ty anh Bình nhận HĐ điều chỉnh giảm 100 triệu (VAT 10 triệu) từ nhà cung cấp cho kỳ tháng 5/2026. Kỳ đó công ty đã nộp 8 triệu thuế GTGT. Sau điều chỉnh, số thuế phải nộp tháng 5 tăng lên 18 triệu.
- Thuộc trường hợp 2c — bắt buộc lập KHBS cho kỳ tháng 5/2026.
- Nộp bổ sung 10 triệu tiền thuế + tiền chậm nộp 0,03%/ngày × số ngày trễ.
- Không được kê khai vào [37] hay [38] của kỳ hiện tại.
Ví dụ 4 — Chị Mai công ty chuyển từ phương pháp khấu trừ sang trực tiếp
Công ty chị Mai chuyển đổi từ khấu trừ sang trực tiếp từ 01/09/2026. Tại kỳ cuối cùng (tháng 8/2026) còn 25 triệu thuế GTGT chưa khấu trừ hết.
- Thuộc trường hợp 4 — kê khai điều chỉnh giảm vào chỉ tiêu [37] của tờ khai tháng 8/2026: 25.000.000đ.
- Số này được hạch toán vào chi phí TNDN hoặc nguyên giá TSCĐ tương ứng.
- Không lập KHBS.
Câu hỏi thường gặp
Mua trả chậm 4 triệu (dưới 5 triệu) có phải kê [37] khi chưa thanh toán không?
Không. Ngưỡng 5 triệu áp dụng cho từng lần mua. Dưới 5 triệu vẫn được khấu trừ bình thường dù thanh toán bằng tiền mặt.
HĐ điều chỉnh giảm vào cuối năm có phải kê khai lại kỳ gốc không?
Không, nếu điều chỉnh không làm tăng thuế phải nộp của kỳ gốc. Kê khai trực tiếp [37] tại kỳ nhận HĐ. Tiết kiệm thời gian không phải làm KHBS.
Khi nào phải chuyển từ [37]/[38] sang KHBS?
Chỉ khi điều chỉnh làm tăng thuế phải nộp hoặc giảm thuế đã được hoàn của kỳ gốc. Nghĩa là ảnh hưởng đến số thực nộp/hoàn — không chỉ ảnh hưởng số khấu trừ chuyển kỳ.
Thời hạn khai bổ sung 5 năm tính từ đâu?
Từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ có sai sót. Ví dụ: sai sót kỳ tháng 6/2026, hạn nộp 20/07/2026 → được khai bổ sung đến 20/07/2031. Nhưng nếu CQT đã công bố quyết định thanh/kiểm tra → không được khai bổ sung nữa.
Hệ thống tự lập tờ khai có tin cậy được không?
Chỉ hỗ trợ. NNT vẫn phải rà soát lại toàn bộ số liệu — đặc biệt các chỉ tiêu điều chỉnh [37], [38] vì hệ thống không tự phát hiện HĐ điều chỉnh/HĐ bỏ sót. NNT chịu trách nhiệm 100% về tính chính xác.
Chiết khấu thương mại cuối năm ghi HĐ điều chỉnh 1 lần cho nhiều đơn hàng — kê khai thế nào?
Kê khai vào chỉ tiêu [37] của kỳ nhận HĐ điều chỉnh (thường là tháng nhà cung cấp phát hành). Không phải phân bổ ngược về từng kỳ gốc.
Chuyển từ khấu trừ sang trực tiếp có được hoàn số thuế chưa khấu trừ hết không?
Không. Số thuế chưa khấu trừ hết được hạch toán vào chi phí TNDN hoặc nguyên giá TSCĐ, đồng thời kê khai giảm vào [37] của kỳ cuối. Không được hoàn tiền mặt.
Có phải kê khai [37]/[38] mỗi tháng không?
Không bắt buộc. Chỉ khi phát sinh nghiệp vụ thuộc 4 trường hợp trên mới kê khai. Nếu không có → để trống hoặc để 0.
SmartAcc — Hỗ trợ kê khai chuẩn TT 89/2026 & TT 91/2026
Chỉ tiêu [37], [38] và quy tắc KHBS là điểm dễ nhầm nhất trên tờ khai GTGT mới. Sai một số nhỏ có thể dẫn đến truy thu + phạt + tiền chậm nộp lớn. SmartAcc sẵn sàng đồng hành:
Dịch vụ SmartAcc cung cấp
- Kê khai GTGT hàng tháng/quý theo TT 89/2026 — xử lý đúng chỉ tiêu [37], [38].
- Rà soát HĐ điều chỉnh, HĐ thay thế theo khoản 5 Điều 10 TT 91/2026.
- Soạn hồ sơ khai bổ sung KHBS khi bắt buộc — tính đúng tiền chậm nộp.
- Đối chiếu công nợ HĐ mua trả chậm ≥ 5 triệu — không để treo GTGT khấu trừ khống.
- Tư vấn chuyển đổi phương pháp khấu trừ ⇄ trực tiếp — xử lý số thuế còn dư.
- Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, ký số và gửi Tờ khai Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT đúng chuẩn quy định.
- Tư vấn xử lý hồ sơ giải trình cho các trường hợp thuộc diện kiểm tra rủi ro.
Liên hệ SmartAcc ngay để được chuyên gia tư vấn hoàn toàn miễn phí về kê khai chỉ tiêu [37], [38] và quy tắc KHBS theo TT 89/2026.
Từ khóa SEO liên quan
Bài viết này phù hợp với các tìm kiếm: chỉ tiêu 37 38 thuế GTGT kê khai chỉ tiêu 37 điều chỉnh giảm kê khai chỉ tiêu 38 điều chỉnh tăng Thông tư 89/2026/TT-BTC tờ khai 01/GTGT mới nhất hồ sơ khai bổ sung KHBS mua trả chậm 5 triệu chưa có chứng từ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt hóa đơn điều chỉnh giảm hóa đơn thay thế TT 91/2026 khoản 5 Điều 10 TT 91/2026 chiết khấu thương mại điều chỉnh HĐ chuyển phương pháp khấu trừ sang trực tiếp thời hạn khai bổ sung 5 năm Điều 12 Luật QLT 2025 SmartAcc kê khai GTGT.
Long-tail keywords: chỉ tiêu 37 và 38 trên tờ khai GTGT là gì, mua trả chậm chưa có chứng từ thanh toán kê khai chỉ tiêu nào, nhận hóa đơn điều chỉnh giảm chiết khấu kê ở đâu, khi nào phải lập KHBS khi nào không, HĐ đầu vào bỏ sót kê khai kỳ hiện tại được không, chuyển từ phương pháp khấu trừ sang trực tiếp số thuế dư xử lý thế nào, thời hạn khai bổ sung tờ khai GTGT là bao lâu, hệ thống tự lập tờ khai có chính xác không, phân biệt chỉ tiêu 37 và KHBS, chiết khấu thương mại cuối năm kê khai kỳ nào.
Văn bản pháp lý liên quan: Thông tư 89/2026/TT-BTC (Phụ lục 1 Mẫu 01/GTGT, Điều 6), Thông tư 91/2026/TT-BTC (khoản 5 Điều 10 về HĐ điều chỉnh), Luật Quản lý thuế 2025 (khoản 5 Điều 12 về khai bổ sung), Nghị định 254/2026/NĐ-CP (HĐĐT), Luật Thuế GTGT 2024, Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
SmartAcc khuyến nghị: 5 nguyên tắc vàng khi xử lý chỉ tiêu [37]/[38]: (1) đa số điều chỉnh KHÔNG cần lập KHBS — chỉ khi ảnh hưởng tăng thuế phải nộp / giảm thuế đã hoàn kỳ gốc mới bắt buộc bổ sung; (2) mua trả chậm ≥ 5 triệu phải theo dõi công nợ chi tiết theo hạn thanh toán — đến hạn chưa có chứng từ không tiền mặt phải kê ngay vào [37], khi bổ sung chứng từ mới kê lại vào [38]; (3) HĐ điều chỉnh/thay thế theo TT 91/2026 chỉ kê tại kỳ NHẬN được HĐ, không phải kỳ gốc; (4) chuyển đổi khấu trừ → trực tiếp phải xử lý số thuế còn dư vào [37] kỳ cuối + hạch toán vào chi phí TNDN/nguyên giá TSCĐ; (5) tận dụng thời hạn 5 năm khai bổ sung nhưng lưu ý không được bổ sung sau khi CQT công bố thanh/kiểm tra. Xem thêm: Thời hạn và mẫu tờ khai GTGT TT 89/2026 và Mức phạt chậm nộp tờ khai GTGT DN. Cần tư vấn: hotline SmartAcc 0936 468 469.
Cần tư vấn miễn phí về thuế gtgt?
Đội ngũ chuyên gia SmartAcc sẵn sàng hỗ trợ bạn 24/7.
Tư vấn miễn phí →