Thuế 28 tháng 8, 2026

Tiền chậm nộp thuế: 7 trường hợp được miễn theo NĐ 252/2026

Quy định thời gian tính tiền chậm nộp thuế 0,03%/ngày theo Điều 26 NĐ 252/2026/NĐ-CP: 3 nhóm cách tính (nộp chậm thường, thu hồi hoàn thuế, sau thanh tra), 7 trường hợp được miễn tính tiền chậm nộp (bao gồm nhà thầu NSNN chưa được thanh toán, khoanh nợ đất/khoáng sản, hàng XNK chờ phân loại, bù trừ nộp thừa) và 9 trường hợp phát sinh tiền chậm nộp theo Điều 16 Luật QLT 2025.

📑 Mục lục

    Tiền chậm nộp thuế tính 0,03%/ngày trên số thuế nợ theo Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Thời gian tính chậm nộp chia thành 3 nhóm (nộp chậm thường, thu hồi hoàn thuế, sau thanh tra kiểm tra). Có 7 trường hợp được miễn tính tiền chậm nộp (khoản 3 Điều 26) — nổi bật là DN cung ứng HHDV bằng nguồn vốn NSNN chưa được thanh toán, khoanh nợ đất/khoáng sản, hàng XNK chờ phân loại, bù trừ nộp thừa. 9 trường hợp phát sinh tiền chậm nộp theo khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025.

    Thông tin văn bản

    Căn cứ chínhĐiều 26 NĐ 252/2026/NĐ-CP
    Mức tính chậm nộp0,03%/ngày trên số thuế nợ
    Quy đổi năm~10,95%/năm
    Số trường hợp miễn7 (khoản 3 Điều 26 NĐ 252/2026)
    Số trường hợp phát sinh9 (khoản 1 Điều 16 Luật QLT 2025)
    Khoẳng thời gian miễnTừ ngày đến hạn thanh toán đến ngày thực tế thanh toán
    Văn bản khoanh nợĐiều 20 Luật QLT 2025 + Điều 34 NĐ 252/2026
    Hotline SmartAcc0936 468 469

    Tiền chậm nộp thuế tính từ ngày nào? Trường hợp nào được miễn? Anh Hoàng — giám đốc công ty xây dựng nhận thầu dự án công — vừa gọi SmartAcc: "Công ty em nợ 200 triệu tiền thuế vì Ban Quản lý dự án chưa thanh toán 6 tháng nay. Em có phải nộp tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên 200 triệu này không?". Câu trả lời: KHÔNG. Đây là trường hợp cung ứng HHDV bằng nguồn vốn NSNN chưa được thanh toán — được miễn tiền chậm nộp trong suốt thời gian chờ.

    Việc nắm rõ các quy định về tiền chậm nộp thuế giúp doanh nghiệp và cá nhân chủ động trong công tác kê khai, quản lý rủi ro tài chính và tránh các khoản phạt không đáng có. Bài này SmartAcc tổng hợp chi tiết về thời gian tính tiền chậm nộp thuế, các trường hợp được miễn/chưa tính, cũng như những tình huống phát sinh tiền chậm nộp theo Nghị định 252/2026/NĐ-CPLuật Quản lý thuế 2025. Về thời hạn nộp toàn bộ loại thuế, xem thêm: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo NĐ 252/2026.

    Tổng quan: (1) Thời gian tính tiền chậm nộp thuế theo 3 nhóm tình huống (nộp chậm thường, thu hồi hoàn thuế, sau thanh/kiểm tra) — Điều 26 NĐ 252/2026; (2) 7 trường hợp được miễn tiền chậm nộp (khoản 3 Điều 26); (3) 9 trường hợp phát sinh tiền chậm nộp theo Điều 16 Luật QLT 2025. Mức tính: 0,03%/ngày trên số thuế nợ.

    Tóm tắt 3 điểm cốt lõi

    • Nộp chậm thường: tính từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng hết hạn nộp, đến trước ngày thực nộp — mức 0,03%/ngày trên số thuế nợ.
    • 7 trường hợp miễn: gồm bán HHDV bằng nguồn NSNN chưa được thanh toán, khoanh nợ đất/khoáng sản, hàng XNK chờ phân loại, bù trừ thuế nộp thừa…
    • 9 trường hợp phát sinh: chậm nộp thường, khai bổ sung tăng thuế, thanh tra phát hiện khai thiếu, nộp dần, ủy nhiệm thu chậm nộp…

    I. Quy định thời gian tính tiền chậm nộp thuế theo NĐ 252

    Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời gian tính tiền chậm nộp được xác định cụ thể trong 3 nhóm trường hợp sau:

    1. Trường hợp nộp chậm thông thường

    Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng thời hạn nộp thuế (hoặc thời hạn gia hạn, thời hạn ghi trong thông báo/quyết định của cơ quan có thẩm quyền) đến ngày liền kề trước ngày tiền thuế nộp vào NSNN.

    2. Trường hợp thu hồi hoàn thuế, miễn/giảm thuế

    Tính liên tục từ ngày Kho bạc Nhà nước chi trả/hạch toán bù trừ tiền hoàn thuế (hoặc ngày có quyết định/thông báo miễn, giảm thuế) đến ngày liền kề trước ngày tiền thu hồi được nộp vào NSNN.

    3. Trường hợp thanh tra, kiểm tra sau quyết toán

    Khi phát hiện tăng số tiền thuế phải nộp so với số đã khai quyết toán, thời gian tính tiền chậm nộp được xác định liên tục từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đến hết ngày liền kề trước ngày NNT nộp tiền vào NSNN (sau khi đã bù trừ với số tiền thừa theo quy định).

    0,03%Mức chậm nộp/ngày
    7Trường hợp miễn
    9Trường hợp phát sinh
    Điều 26NĐ 252/2026/NĐ-CP

    II. 07 trường hợp KHÔNG tính tiền chậm nộp thuế

    Căn cứ tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế thuộc một trong 7 trường hợp sau đây sẽ không bị tính tiền chậm nộp:

    1. Cung ứng hàng hóa, dịch vụ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
      Đơn vị chưa được thanh toán — thời gian không tính tính từ ngày đến hạn thanh toán đến ngày thực tế được thanh toán. Không bao gồm số thuế TNCN, GTGT, TNDN nộp thay nhà thầu nước ngoài.
    2. Được khoanh nợ do đất đai, khoáng sản
      Thuộc đối tượng khoanh nợ theo điểm e khoản 1 Điều 20 Luật QLT 2025 trong thời gian khoanh nợ quy định tại Điều 34 NĐ 252/2026/NĐ-CP.
    3. Thực hiện nghĩa vụ theo văn bản/quyết định SAI của cơ quan có thẩm quyền
      Theo điểm o khoản 1 Điều 37 Luật QLT 2025 — NNT làm theo hướng dẫn bằng văn bản hành chính/quyết định của cơ quan có thẩm quyền mà văn bản đó sau này được xác định sai.
    4. Phục hồi tiền thuế nợ đã xóa
      Không tính tiền chậm nộp trong thời gian từ ngày ban hành quyết định xóa nợ đến ngày ban hành quyết định phục hồi nợ.
    5. Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu
      Trong 4 tình huống: (a) chờ kết quả phân tích, phân loại, giám định hải quan; (b) hàng chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai; (c) chưa xác định được các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan; (d) áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp có hiệu lực trở về trước trong thời hạn 90 ngày.
    6. Bù trừ tiền nộp thừa
      Không tính tiền chậm nộp tương ứng với số tiền bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan thuế thực hiện bù trừ.
    7. Các trường hợp khác theo quy định pháp luật
      Áp dụng cho các tình huống đặc biệt được văn bản pháp luật khác quy định miễn tính tiền chậm nộp.
    Lưu ý về khoanh nợ: Theo khoản 4 Điều 26 NĐ 252/2026/NĐ-CP, cơ quan thuế chưa tính tiền chậm nộp trong thời gian khoanh nợ đối với các NNT còn hoạt động. Khoanh nợ khác xóa nợ: khoanh chỉ tạm ngừng tính chậm nộp, không xóa nghĩa vụ.

    III. 09 trường hợp phát sinh tiền chậm nộp thuế hiện nay

    Căn cứ khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025, tiền chậm nộp thuế sẽ phát sinh trong 9 trường hợp sau:

    STTTrường hợp phát sinh tiền chậm nộp
    1Chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp hoặc thời hạn gia hạn nộp.
    2Khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số tiền thuế phải nộp hoặc giảm số tiền đã miễn, giảm, hoàn, không thu.
    3Thanh tra, kiểm tra phát hiện khai thiếu số thuế phải nộp hoặc số thuế đã hoàn, miễn, giảm lớn hơn thực tế.
    4Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ.
    5Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025.
    6Trường hợp không bị xử phạt VPHC nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo Điều 44 Luật QLT 2025.
    7Tổ chức được ủy nhiệm thu thuế chậm nộp tiền đã thu vào NSNN.
    8Tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ / nộp thay thuế nộp không đầy đủ, không đúng thời hạn.
    9Hàng hóa XNK được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp nhưng quá hạn chưa nộp.

    Chi tiết mức phạt cho các trường hợp chậm nộp: xem Mức phạt chậm nộp tờ khai GTGT cho doanh nghiệp.

    IV. Ví dụ thực tế

    Ví dụ 1 — Anh Hoàng công ty xây dựng nhận thầu công trình NSNN

    Công ty anh Hoàng nợ 200 triệu tiền thuế GTGT do Ban Quản lý dự án A chưa thanh toán 800 triệu công trình (đã đến hạn thanh toán 6 tháng). Anh lo phải nộp 200 × 0,03% × 180 ngày = 10,8 triệu tiền chậm nộp.

    • Đây là trường hợp 1 trong 7 TH miễn — cung ứng HHDV bằng nguồn vốn NSNN chưa được thanh toán.
    • Không tính tiền chậm nộp từ ngày đến hạn thanh toán đến ngày thực tế Ban QLDA thanh toán.
    • Anh Hoàng cần gửi văn bản đề nghị tới CQT quản lý kèm hợp đồng, biên bản nghiệm thu, xác nhận của Ban QLDA về việc chưa thanh toán.
    • Lưu ý: khoản thuế TNCN, GTGT, TNDN nộp thay nhà thầu nước ngoài KHÔNG được miễn.

    Ví dụ 2 — Chị Vy phát hiện khai thiếu qua kiểm tra thuế

    Công ty chị Vy bị đoàn kiểm tra phát hiện khai thiếu 50 triệu thuế GTGT của kỳ tháng 3/2026. Đến ngày lập biên bản đã 300 ngày sau hạn nộp.

    • Thuộc trường hợp 3 trong 9 TH phát sinh — thanh tra phát hiện khai thiếu.
    • Tiền chậm nộp = 50 triệu × 0,03% × 300 ngày = 4.500.000đ.
    • Cộng thêm truy thu 50 triệu + phạt VPHC 20% × 50 = 10 triệu.
    • Tổng thiệt hại: 64,5 triệu.

    Ví dụ 3 — Anh Bảo có tiền thuế nộp thừa 30 triệu, được bù trừ

    Anh Bảo nợ 100 triệu thuế TNDN từ 15/07/2026. Anh có 30 triệu tiền thuế GTGT nộp thừa từ tháng 6/2026. CQT bù trừ 30 triệu vào ngày 01/09/2026.

    • Số 30 triệu bù trừ: không tính tiền chậm nộp từ 06/2026 (ngày phát sinh nộp thừa) đến 01/09/2026 (ngày CQT bù trừ) — theo TH 6 miễn.
    • Số còn lại 70 triệu: tính chậm nộp bình thường 0,03%/ngày từ 16/07/2026.

    Ví dụ 4 — Chị Lan xin nộp dần 500 triệu tiền thuế nợ

    Công ty chị Lan xin CQT cho nộp dần 500 triệu trong 12 tháng.

    • Thuộc trường hợp 4 trong 9 TH phát sinh — được nộp dần tiền thuế nợ.
    • Vẫn tính tiền chậm nộp 0,03%/ngày trên số tiền còn nợ.
    • Ước tính chậm nộp bình quân: 500tr/2 × 0,03% × 365 = 27,4 triệu/năm.

    V. Checklist cho doanh nghiệp và kế toán

    1. Theo dõi hạn nộp toàn bộ loại thuế
      Đặt lịch nhắc trước hạn 5-7 ngày. Nộp trước 3 ngày để tránh nghẽn hệ thống.
    2. Gửi văn bản xin miễn tính chậm nộp nếu thuộc 1/7 TH
      Đặc biệt với DN nhận thầu công trình NSNN chưa được thanh toán — cần hồ sơ chứng minh đầy đủ.
    3. Rà soát nộp thừa để đề nghị bù trừ
      Kiểm tra định kỳ trên eTax xem có khoản nộp thừa nào không, đề nghị bù trừ ngay để tránh tính chậm nộp phần đó.
    4. Chủ động khai bổ sung khi phát hiện sai sót
      Khai bổ sung TỰ NGUYỆN trước khi CQT công bố thanh/kiểm tra sẽ được hưởng chậm nộp thấp hơn (không bị phạt VPHC 20%).
    5. Xin nộp dần khi khó khăn tài chính
      Nếu không đủ khả năng trả 1 lần, xin nộp dần thay vì để nợ thuế → tránh bị cưỡng chế (khóa HĐĐT, phong tỏa tài khoản).

    Câu hỏi thường gặp

    Tiền chậm nộp thuế tính lãi bao nhiêu %/ngày?

    0,03%/ngày trên số tiền thuế nợ. Quy đổi ra năm khoảng 10,95% — cao hơn lãi vay ngân hàng thông thường. Đây là lý do nên nộp thuế đúng hạn.

    Ngày cuối cùng hết hạn nộp có bị tính chậm nộp không?

    Không. Tính từ NGÀY TIẾP THEO liền kề của ngày cuối cùng. Ví dụ hạn 20/08, nộp ngày 21/08 → tính chậm nộp 1 ngày.

    Nợ thuế nhưng công ty tạm ngừng hoạt động có bị tính chậm nộp không?

    Nếu được cơ quan thuế khoanh nợ theo Điều 20 Luật QLT 2025 → không tính chậm nộp trong thời gian khoanh. Cần nộp đơn đề nghị khoanh nợ có xác nhận ngừng hoạt động.

    Được hoàn thuế nhưng CQT thu hồi vì hoàn nhầm — có phải nộp chậm nộp không?

    Có. Tính chậm nộp từ ngày Kho bạc chi trả tiền hoàn đến ngày liền kề trước ngày nộp lại. Đây là TH 2 tại phần I.

    Nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài chậm có bị chậm nộp không?

    Có. Đây thuộc TH 8 trong 9 TH phát sinh — tổ chức khấu trừ/nộp thay nộp không đúng hạn. Riêng khoản này KHÔNG được miễn dù công ty đang chờ thanh toán từ Ban QLDA (loại trừ tại TH 1 miễn).

    Doanh nghiệp làm theo văn bản hướng dẫn của Chi cục thuế mà sai, có bị chậm nộp không?

    Không, theo TH 3 miễn (điểm o khoản 1 Điều 37 Luật QLT 2025). Cần lưu văn bản hướng dẫn chính thức + chứng minh đã thực hiện đúng nội dung hướng dẫn.

    Bù trừ tiền nộp thừa được thực hiện thế nào?

    NNT nộp Mẫu 01/ĐNBT đề nghị bù trừ tại CQT. Trong 5 ngày làm việc CQT thực hiện bù trừ. Thời gian từ ngày phát sinh nộp thừa đến ngày bù trừ được miễn tính chậm nộp phần bù trừ.

    Xin nộp dần tiền thuế nợ cần điều kiện gì?

    Theo Điều 60 Luật QLT 2025: có bảo lãnh của TCTD, không bị cưỡng chế, có đơn đề nghị nêu rõ lý do và cam kết tiến độ. Thời gian nộp dần tối đa 12 tháng. Vẫn tính chậm nộp 0,03%/ngày.


    SmartAcc — Xử lý tiền chậm nộp thuế đúng luật

    Xử lý tiền chậm nộp thuế là nghiệp vụ phức tạp — nhiều DN mất tiền oan vì không biết mình thuộc trường hợp miễn. SmartAcc sẵn sàng đồng hành:

    Dịch vụ SmartAcc cung cấp

    • Rà soát toàn bộ nghĩa vụ thuế — xác định có thuộc 1/7 trường hợp miễn tính chậm nộp không.
    • Soạn văn bản xin miễn tính chậm nộp — đặc biệt cho DN nhận thầu NSNN chưa được thanh toán.
    • Đề nghị bù trừ tiền thuế nộp thừa (Mẫu 01/ĐNBT) — giảm số phải chậm nộp.
    • Đề nghị khoanh nợ theo Điều 20 Luật QLT 2025 khi DN tạm ngừng hoạt động.
    • Soạn hồ sơ xin nộp dần tiền thuế nợ trong 12 tháng — có bảo lãnh TCTD.
    • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ, ký số và gửi Tờ khai Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT đúng chuẩn quy định.
    • Tư vấn xử lý hồ sơ giải trình cho các trường hợp thuộc diện kiểm tra rủi ro.
    📞 Hotline tư vấn: 0936 468 469
    Liên hệ SmartAcc ngay để được chuyên gia tư vấn hoàn toàn miễn phí về tiền chậm nộp thuế và các trường hợp miễn theo NĐ 252/2026.

    Từ khóa SEO liên quan

    Bài viết này phù hợp với các tìm kiếm: tiền chậm nộp thuế chậm nộp 0,03%/ngày Điều 26 NĐ 252/2026/NĐ-CP 7 trường hợp miễn tiền chậm nộp 9 trường hợp phát sinh tiền chậm nộp khoản 1 Điều 16 Luật QLT 2025 nhà thầu NSNN chưa thanh toán khoanh nợ đất đai khoáng sản bù trừ tiền nộp thừa hàng XNK chờ phân loại nộp dần tiền thuế nợ khai bổ sung tăng thuế ủy nhiệm thu thuế khấu trừ nộp thay thuế SmartAcc xử lý tiền chậm nộp.

    Long-tail keywords: tiền chậm nộp thuế tính từ ngày nào, doanh nghiệp nhận thầu công trình NSNN có phải nộp tiền chậm nộp không, 7 trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế là gì, nộp dần tiền thuế nợ có bị tính chậm nộp không, bù trừ tiền nộp thừa như thế nào, khoanh nợ thuế khác xóa nợ như nào, làm theo văn bản CQT sai có bị chậm nộp không, hàng nhập khẩu chờ phân loại có tính chậm nộp không, mức lãi chậm nộp thuế 0.03% mỗi ngày quy đổi năm bao nhiêu, khai bổ sung tăng thuế chậm nộp tính từ đâu.

    Văn bản pháp lý liên quan: Nghị định 252/2026/NĐ-CP (Điều 26 - thời gian tính chậm nộp, Điều 34 - khoanh nợ), Luật Quản lý thuế 2025 (khoản 1 Điều 16, điểm e khoản 1 Điều 20, điểm o khoản 1 Điều 37, khoản 8 Điều 44, Điều 60), Nghị định 125/2020/NĐ-CP (xử phạt VPHC thuế), Nghị định 310/2025/NĐ-CP.

    📌 Lưu ý từ SmartAcc:

    SmartAcc khuyến nghị: 5 việc DN cần làm để tối ưu tiền chậm nộp: (1) rà soát các khoản nợ thuế — nếu là DN nhận thầu công trình NSNN chưa được thanh toán, PHẢI gửi văn bản xin miễn ngay kèm hợp đồng + biên bản nghiệm thu + xác nhận Ban QLDA chưa thanh toán; (2) kiểm tra định kỳ tài khoản thuế trên eTax — có tiền thuế nộp thừa thì đề nghị bù trừ ngay bằng Mẫu 01/ĐNBT để miễn chậm nộp phần bù trừ; (3) khai bổ sung TỰ NGUYỆN trước khi CQT thanh/kiểm tra — chỉ chịu tiền chậm nộp 0,03%/ngày, không bị phạt VPHC 20%; (4) nếu tạm ngừng hoạt động — nộp đơn xin khoanh nợ theo Điều 20 Luật QLT 2025 để không phát sinh tiền chậm nộp trong thời gian khoanh; (5) khi khó khăn tài chính — xin nộp dần trong 12 tháng có bảo lãnh TCTD thay vì để bị cưỡng chế. Lưu ý: khoản thuế TNCN, GTGT, TNDN nộp thay nhà thầu nước ngoài KHÔNG được miễn dù nằm trong TH 1. Xem thêm: Mức phạt chậm nộp tờ khai GTGT DNThời hạn nộp hồ sơ khai thuế NĐ 252/2026. Cần tư vấn: hotline SmartAcc 0936 468 469.

    Nguồn tham khảo: Thư viện Pháp luật

    Cần tư vấn miễn phí về thuế?

    Đội ngũ chuyên gia SmartAcc sẵn sàng hỗ trợ bạn 24/7.

    Tư vấn miễn phí →