Theo Điều 18 Nghị định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, người nộp thuế có 4 nhóm quyền (hỗ trợ & thông tin, ưu tiên & ủy quyền, thanh tra & giải trình, bảo vệ quyền lợi) và nghĩa vụ chuyên biệt về GDLK: kê khai không giảm nghĩa vụ TNDN, chứng minh phương pháp xác định giá, kê khai Phụ lục I-II-III cùng quyết toán TNDN, lập & lưu giữ 4 bộ hồ sơ (Phụ lục I, Local File, Master File, CbCR).
Thông tin văn bản
| Căn cứ chính | Điều 18 Nghị định về GDLK |
|---|---|
| Số nhóm quyền NNT | 4 nhóm |
| Số bộ hồ sơ GDLK | 4 bộ (PL I + Local File + Master File + CbCR) |
| Kèm theo | Tờ khai quyết toán TNDN |
| Nguyên tắc cốt lõi | Không được giảm nghĩa vụ TNDN qua GDLK |
| Rủi ro nếu vi phạm | Bị ấn định thuế theo giá thị trường |
| Hotline SmartAcc | 0936 468 469 |
Doanh nghiệp có giao dịch liên kết (GDLK) — mua bán, vay/cho vay, thuê tài sản với công ty mẹ, công ty con, công ty cùng chủ sở hữu... — luôn là trọng tâm thanh tra, kiểm tra thuế. Chị Vy — kế toán trưởng của một tập đoàn có 3 công ty con — vừa hỏi SmartAcc: "Công ty tôi có mua nguyên vật liệu từ công ty mẹ, phải làm hồ sơ giá GDLK như thế nào? Có quyền gì khi bị kiểm tra?". Câu trả lời nằm ở Điều 18 Nghị định về giao dịch liên kết — quy định cụ thể hệ thống quyền lợi và nghĩa vụ của người nộp thuế (NNT).
Bài này SmartAcc hệ thống hóa toàn bộ quyền (Khoản 1) và nghĩa vụ (Khoản 2) của NNT theo Điều 18, đặc biệt là 4 bộ hồ sơ GDLK bắt buộc phải lập và lưu giữ.
Tóm tắt nhanh — 3 điểm cốt lõi
- 4 nhóm quyền của NNT: (1) hỗ trợ & thông tin, (2) ưu tiên & ủy quyền, (3) thanh tra kiểm tra & giải trình, (4) bảo vệ quyền lợi & bồi thường.
- Nghĩa vụ chuyên biệt GDLK: kê khai không được giảm nghĩa vụ TNDN, chứng minh phương pháp giá, kê khai Phụ lục I-II-III cùng quyết toán TNDN, lập 4 bộ hồ sơ.
- 4 bộ hồ sơ GDLK bắt buộc: Phụ lục I (quan hệ & giao dịch LK), Local File (PL II), Master File (PL III), CbCR (PL IV).
I. 4 nhóm quyền của người nộp thuế (Khoản 1 Điều 18)
Nhóm 1: Quyền về hỗ trợ, thông tin, chứng từ
- Hỗ trợ & hướng dẫn: Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế; được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan.
- Khai thác dữ liệu điện tử: Tra cứu, xem, in và sử dụng chứng từ điện tử đã gửi tới Hệ thống thông tin quản lý thuế; được yêu cầu tổ chức khấu trừ cấp chứng từ khấu trừ điện tử.
- Tra cứu tình hình thuế: Xem tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, nhận thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan thuế cung cấp.
- Xác nhận & điều chỉnh: Được yêu cầu xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế; yêu cầu tra soát, điều chỉnh thông tin nếu phát hiện sai lệch trên dữ liệu thuế hoặc chứng từ nộp NSNN.
- Bảo mật thông tin: Được bảo mật thông tin theo Điều 7 Luật Quản lý thuế 2025.
- Giảm tải thủ tục: Không phải nộp lại các chứng từ, tài liệu đã có sẵn trong CSDL của cơ quan thuế (trừ khi có thay đổi).
Nhóm 2: Quyền về ưu đãi & ủy quyền
- Ủy quyền nộp thuế thay: Được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục về thuế thay theo quy định.
- Áp dụng chế độ ưu tiên: Được áp dụng chế độ ưu tiên về quản lý thuế, hải quan nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện.
Nhóm 3: Quyền trong thanh tra, kiểm tra, giải trình
- Từ chối kiểm tra tại trụ sở NNT nếu không có Quyết định kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
- Từ chối kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế nếu không có Thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung tài liệu.
- Từ chối cung cấp tài liệu không liên quan hoặc thuộc bí mật nhà nước (trừ trường hợp luật định khác).
- Giải trình & bảo lưu ý kiến: Được nhận thông báo, kết luận, biên bản kiểm tra; được giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; được bảo lưu ý kiến giải trình.
- Minh bạch về hoàn thuế: Được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý tương ứng.
- Yêu cầu giám định: Được yêu cầu giám định hàng hóa xuất nhập khẩu phục vụ nghĩa vụ thuế.
Nhóm 4: Quyền bảo vệ quyền lợi & bồi thường
- Miễn phạt & miễn tiền chậm nộp: Không bị xử phạt vi phạm hành chính, không tính tiền chậm nộp nếu thực hiện theo văn bản hướng dẫn/quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Bồi thường thiệt hại: Được bồi thường theo pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước nếu bị cơ quan thuế/công chức thuế gây thiệt hại trái pháp luật.
- Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện: Có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định/hành vi hành chính về thuế hoặc tố cáo vi phạm của cán bộ thuế.
II. Nghĩa vụ của NNT khi phát sinh giao dịch liên kết (Khoản 2 Điều 18)
1. Nghĩa vụ chung về quản lý thuế & kế toán
- Chấp hành đăng ký & kê khai
Đăng ký thuế, dùng mã số thuế đúng quy định; khai chính xác, trung thực, đúng thời hạn. - Nộp thuế đầy đủ
Nộp đúng hạn tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp theo mã định danh khoản phải nộp (nếu có). - Kế toán & hóa đơn
Tuân thủ chế độ kế toán, thống kê; xuất hóa đơn/chứng từ đúng thực tế giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ. - Hạ tầng kỹ thuật
Vận hành hạ tầng công nghệ để thực hiện giao dịch điện tử và kết nối thông tin với cơ quan thuế. - Sử dụng ưu đãi đúng mục đích
Hàng hóa/dịch vụ miễn thuế, không chịu thuế nếu thay đổi mục đích phải khai lại và nộp đủ thuế phát sinh. - Chấp hành quyết định
Chấp hành thông báo, kết luận kiểm tra; trường hợp bị ấn định thuế, NNT vẫn phải nộp đủ tiền thuế ấn định TRƯỚC, sau đó mới thực hiện quyền khiếu nại hoặc khởi kiện.
2. Nghĩa vụ chuyên biệt về giao dịch liên kết (GDLK)
| STT | Nghĩa vụ chuyên biệt về GDLK | Chi tiết yêu cầu |
|---|---|---|
| 1 | Nguyên tắc không giảm nghĩa vụ thuế | Kê khai, xác định giá GDLK KHÔNG được làm giảm nghĩa vụ thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam. |
| 2 | Nghĩa vụ chứng minh | Phải chứng minh việc phân tích, so sánh và lựa chọn phương pháp xác định giá GDLK. |
| 3 | Kê khai Phụ lục đính kèm | Kê khai đầy đủ Phụ lục I, II, III (ban hành kèm NĐ) và nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế TNDN. |
| 4 | Lập & cung cấp 04 Bộ Hồ sơ GDLK | Lập, lưu giữ và sẵn sàng cung cấp thông tin/hồ sơ/tài liệu theo quy định. |
Chi tiết 4 bộ Hồ sơ Xác định giá GDLK bắt buộc
Hồ sơ 1-2: Trong nước
- Phụ lục I: Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết.
- Local File (Phụ lục II): Hồ sơ quốc gia — thông tin, tài liệu chi tiết về hoạt động của NNT tại VN.
Hồ sơ 3-4: Tập đoàn
- Master File (Phụ lục III): Hồ sơ toàn cầu — thông tin tập đoàn.
- CbCR (Phụ lục IV): Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao theo Điều 19.
III. Bảng so sánh quyền & nghĩa vụ trọng tâm
| Tiêu chí | Quyền của NNT | Nghĩa vụ của NNT |
|---|---|---|
| Kê khai | Được hỗ trợ, hướng dẫn; điều chỉnh khi sai sót | Kê khai chính xác, trung thực; không làm giảm TNDN qua GDLK |
| Kiểm tra | Từ chối nếu không có QĐ hợp lệ; bảo lưu ý kiến | Chấp hành quyết định, cung cấp tài liệu, chứng minh phương pháp |
| Ấn định thuế | Được giải thích căn cứ; khiếu nại/khởi kiện | Nộp đủ tiền ấn định TRƯỚC, sau đó khiếu nại |
| Hồ sơ GDLK | Bảo mật theo Điều 7 Luật QLT 2025 | Lập & lưu giữ 4 bộ hồ sơ, kê khai Phụ lục I-II-III cùng quyết toán TNDN |
| Vi phạm hướng dẫn CQT | Miễn phạt + miễn tiền chậm nộp | Chỉ áp dụng khi thực hiện đúng văn bản hướng dẫn/QĐ có thẩm quyền |
IV. Action Plan cho doanh nghiệp có GDLK
- Rà soát định kỳ các quan hệ liên kết
Xác định đầy đủ các bên liên kết (trong và ngoài nước) ngay từ đầu năm tài chính. Tiêu chí liên kết: sở hữu ≥ 25% vốn, cùng chủ sở hữu, cùng ban điều hành, có quan hệ vay/bảo lãnh ≥ 25% vốn góp... - Lập Hồ sơ GDLK đúng thời điểm
Hoàn thiện 4 bộ Hồ sơ xác định giá GDLK TRƯỚC thời điểm nộp Tờ khai Quyết toán thuế TNDN (31/03 năm sau) để tránh rủi ro bị ấn định thuế. Xem: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế NĐ 252/2026. - Nắm vững quyền từ chối
Đội ngũ kế toán/pháp chế cần nắm rõ điều kiện kiểm tra hợp lệ để bảo vệ thông tin nội bộ của DN đúng luật — không chống đối, không lo lắng, chỉ tuân thủ đúng quy trình. - Chuẩn bị phương pháp xác định giá phù hợp
5 phương pháp chuẩn quốc tế: So sánh giá độc lập (CUP), Giá bán lại (RPM), Giá vốn cộng lãi (CPM), Tách lợi nhuận (PSM), So sánh lợi nhuận thuần (TNMM). Chọn phương pháp phù hợp với từng loại giao dịch. - Cập nhật CbCR nếu là tập đoàn đa quốc gia
Doanh thu toàn cầu ≥ 18.000 tỷ đồng (tương đương ngưỡng OECD) → Công ty mẹ tối cao phải lập CbCR.
Ví dụ thực tế
Ví dụ 1 — Chị Vy công ty con mua nguyên liệu từ công ty mẹ
Công ty A (con) mua nguyên liệu từ Công ty M (mẹ, sở hữu 80% vốn) với giá 100 tỷ/năm. Giá thị trường độc lập chỉ 80 tỷ.
- Đây là GDLK — phải kê khai Phụ lục I.
- Phải chứng minh phương pháp xác định giá (nếu có thể) — VD dùng CUP so sánh giá với nhà cung cấp độc lập.
- Nếu không chứng minh được → cơ quan thuế ấn định giá 80 tỷ → điều chỉnh giảm chi phí 20 tỷ → tăng lợi nhuận chịu thuế TNDN 20 tỷ → truy thu 20 × 20% = 4 tỷ TNDN + phạt 20% + tiền chậm nộp.
Ví dụ 2 — Anh Tuấn công ty đa quốc gia bị kiểm tra tại trụ sở
Công ty của anh Tuấn thuộc tập đoàn nước ngoài. Đoàn kiểm tra thuế đến trụ sở yêu cầu cung cấp toàn bộ email nội bộ, hợp đồng bí mật thương mại.
- Anh Tuấn có quyền từ chối cung cấp tài liệu không liên quan đến GDLK và bí mật thương mại (bảo lưu ý kiến vào biên bản).
- Chỉ cung cấp hồ sơ theo phạm vi Quyết định kiểm tra.
- Nếu đoàn kiểm tra không có QĐ hợp lệ → có quyền từ chối vào trụ sở.
Ví dụ 3 — Chị Mai công ty bị ấn định thuế 500 triệu, muốn khiếu nại
Công ty chị Mai bị CQT ấn định thuế 500 triệu do không cung cấp đủ hồ sơ GDLK. Chị muốn khiếu nại.
- Theo nguyên tắc: PHẢI nộp đủ 500 triệu TRƯỚC, sau đó mới thực hiện quyền khiếu nại/khởi kiện.
- Nếu khiếu nại thắng → được hoàn lại 500 triệu + lãi (theo Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước).
- Không nộp trước = nợ thuế → có thể bị cưỡng chế (khóa HĐĐT, phong tỏa tài khoản).
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp có GDLK dưới 500 triệu có phải lập hồ sơ 4 bộ không?
Có ngưỡng miễn lập một số hồ sơ. Cụ thể: DN chỉ phát sinh GDLK với bên liên kết trong nước áp dụng thuế TNDN cùng thuế suất và không được hưởng ưu đãi thuế TNDN được miễn lập hồ sơ (Local File và Master File) nếu đáp ứng điều kiện. Doanh thu < 200 tỷ + GDLK < 40 tỷ cũng có thể được miễn Local File chi tiết — tuỳ NĐ áp dụng. Nên tra cứu điều khoản miễn trừ cụ thể.
Kê khai GDLK sai làm giảm TNDN, hậu quả gì?
Cơ quan thuế có quyền ấn định giá GDLK theo nguyên tắc giá thị trường độc lập → điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế → truy thu TNDN + phạt 20% + tiền chậm nộp 0,03%/ngày. Vụ ấn định lớn có thể lên hàng tỷ.
4 bộ hồ sơ GDLK phải lập bằng tiếng Việt hay tiếng Anh?
Tiếng Việt bắt buộc. Nếu tài liệu gốc bằng tiếng nước ngoài (VD Master File từ công ty mẹ) phải dịch công chứng sang tiếng Việt. Chi phí dịch thuật lớn — nên tổ chức lập từ đầu năm.
Vay từ công ty mẹ có phải là GDLK không?
Có. Vay/cho vay giữa các bên liên kết là GDLK — phải khai chi phí lãi vay theo giá thị trường độc lập. Nếu lãi vay quá cao so với thị trường → phần vượt bị loại khỏi chi phí được trừ TNDN.
Khi nào phải lập CbCR (Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia)?
Áp dụng cho Công ty mẹ tối cao (Ultimate Parent Entity) của tập đoàn đa quốc gia có doanh thu hợp nhất toàn cầu ≥ 18.000 tỷ VND (tương đương ~750 triệu EUR — chuẩn OECD BEPS Action 13). Công ty con tại VN nếu công ty mẹ đã nộp CbCR ở nước khác → có thể nộp thông báo thay.
Được từ chối cung cấp hợp đồng thương mại bí mật khi kiểm tra?
Có, nếu hợp đồng thuộc bí mật thương mại hoặc không liên quan trực tiếp đến nội dung kiểm tra. Bảo lưu ý kiến vào biên bản. Nếu đoàn kiểm tra yêu cầu bắt buộc → yêu cầu văn bản chính thức có căn cứ pháp luật.
Có được ủy quyền cho công ty tư vấn nộp thay hồ sơ GDLK không?
Có. Theo quyền "ủy quyền" tại Nhóm 2, DN được ủy quyền tổ chức/cá nhân khác (DN kế toán/kiểm toán/tư vấn thuế) thực hiện thủ tục thuế thay. Cần văn bản ủy quyền công chứng.
SmartAcc — Đồng hành cùng doanh nghiệp có giao dịch liên kết
Hồ sơ xác định giá GDLK là lĩnh vực phức tạp và rủi ro cao — nếu không lập chuẩn có thể bị truy thu hàng tỷ đồng. SmartAcc sẵn sàng đồng hành:
Dịch vụ SmartAcc cho GDLK
- Rà soát toàn bộ quan hệ liên kết của tập đoàn/nhóm công ty (trong & ngoài nước).
- Lập 4 bộ hồ sơ chuẩn theo Điều 18 và Phụ lục I-II-III-IV.
- Tư vấn chọn phương pháp xác định giá phù hợp (CUP, RPM, CPM, PSM, TNMM).
- Đại diện làm việc với đoàn thanh tra chuyên đề GDLK — bảo vệ quyền lợi DN.
- Cảnh báo sớm khi có văn bản mới thay đổi ngưỡng, phương pháp.
Liên hệ SmartAcc ngay để được chuyên gia GDLK tư vấn hoàn toàn miễn phí — bảo vệ doanh nghiệp trước các đợt kiểm tra chuyên đề.
Từ khóa SEO liên quan
Bài viết này phù hợp với các tìm kiếm: giao dịch liên kết GDLK Điều 18 Nghị định GDLK quyền nghĩa vụ NNT GDLK 4 bộ hồ sơ giao dịch liên kết Local File Master File CbCR báo cáo lợi nhuận liên quốc gia Phụ lục I II III GDLK xác định giá GDLK chuyển giá quyền từ chối kiểm tra thuế bảo lưu ý kiến thanh tra ấn định thuế TNDN nộp thuế trước khiếu nại CUP RPM CPM PSM TNMM bên liên kết sở hữu 25% kê khai quyết toán TNDN SmartAcc tư vấn GDLK.
Long-tail keywords: doanh nghiệp có giao dịch liên kết phải làm hồ sơ gì, cách lập Local File Master File CbCR, khi nào phải lập báo cáo lợi nhuận liên quốc gia CbCR, được từ chối kiểm tra thuế khi nào, ấn định thuế TNDN GDLK là gì, phương pháp so sánh giá độc lập CUP, vay công ty mẹ có phải giao dịch liên kết không, ngưỡng miễn lập hồ sơ GDLK là bao nhiêu, hồ sơ GDLK bằng tiếng Việt hay Anh, hậu quả kê khai GDLK sai làm giảm TNDN.
Văn bản pháp lý liên quan: Nghị định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (Điều 18, 19; Phụ lục I-IV), Luật Quản lý thuế 2025 (Điều 7 về bảo mật thông tin), Luật Thuế TNDN 2025, Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, OECD Transfer Pricing Guidelines (chuẩn quốc tế).
SmartAcc khuyến nghị: 4 việc quan trọng cho DN có GDLK: (1) rà soát định kỳ các bên liên kết đầu năm tài chính (sở hữu ≥ 25%, cùng chủ, quan hệ vay/bảo lãnh); (2) hoàn thiện 4 bộ hồ sơ GDLK TRƯỚC ngày nộp quyết toán TNDN (31/03 năm sau); (3) nắm rõ quyền từ chối kiểm tra khi không có QĐ hợp lệ hoặc tài liệu ngoài phạm vi; (4) áp dụng nguyên tắc "nộp trước — khiếu nại sau" khi bị ấn định thuế. Rủi ro không lập hồ sơ = bị ấn định giá theo thị trường độc lập → truy thu hàng tỷ. Xem thêm: 06 trường hợp cơ quan thuế kiểm tra lại và 10 thay đổi thuế TNDN theo Luật CNC 2025. Cần tư vấn: hotline SmartAcc 0936 468 469.
Cần tư vấn miễn phí về thuế tndn?
Đội ngũ chuyên gia SmartAcc sẵn sàng hỗ trợ bạn 24/7.
Tư vấn miễn phí →